Khi xây nhà, việc xem ngày động thổ là cực kỳ quan trọng. Bởi lẽ theo phong thủy, ngày động thổ có thể quyết định hung cát. Nếu chọn được ngày động thổ tốt, sẽ giúp gia chủ bình an, suôn sẻ, vạn sự hanh thông khi ở trong căn nhà của mình. Skycentral xin giới thiệu những ngày tốt nên chọn và ngày xấu nên tránh khi động thổ.
ĐỘNG THỔ LÀ GÌ?
Theo quan niệm xưa: “Đất có thổ công, sông có hà bá”. Bởi vậy, khi muốn khởi công xây dựng bất cứ một công trình nào, dù là nhà ở hay công trình, dự án, cũng cần làm lễ động thổ để xin phép thổ công tại nơi đó. Khi ấy, những lễ cúng và bài khấn là điều không thể thiếu.
Lễ cúng khi động thổ thường gồm: gà trống luộc, tôm luộc, thịt lợn luộc, trứng luộc, gạo, muối, trà, rượu, nhang đèn, hoa quả, giấy tiền.
Song song với việc chuẩn bị đầy đủ mâm cúng, gia chủ cũng cần phải chọn ngày tốt, hợp với tuổi mình hoặc người mà mình mượn tuổi để xây nhà (nếu có) để đảm bảo mọi việc đều tốt đẹp.
CÁCH XEM NGÀY ĐỘNG THỔ
Ngày tốt nên chọn
| Tháng âm lịch | Ngày hoàng đạo (Ngày tốt) |
| Tháng Giêng (tháng 1), tháng 7 | Tý, Sửu, Tỵ, Mùi |
| Tháng 2, tháng 8 | Dần, Mão, Mùi, Dậu |
| Tháng 3, tháng 9 | Thìn, Tỵ, Dậu, Hợi |
| Tháng 4, tháng 10 | Ngọ, Mùi, Sửu, Dậu |
| Tháng 5, tháng 11 | Thân, Dậu, Sửu, Mão |
| Tháng 6, tháng Chạp (Tháng 12) | Tuất, Hợi, Mão, Tỵ |
Ngày Hoàng Đạo
Giờ Hoàng Đạo
Giờ Hoàng Đạo phụ thuộc vào ngày trong tháng. Các ô có dấu sao là giờ Hoàng Đạo trong ngày tương ứng.
Ngày Đại Cát và Tiểu Cát
Ngày Đại Cát (tức Can sinh Chi): Canh Tý, Đinh Sửu, Nhâm Dần, Quý Mão, Bính Thìn, Ất Tỵ, Giáp Ngọ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Kỷ Dậu, Bính Tuất, Tân Hợi.
Ngày Tiểu Cát (tức Chi sinh Can): Giáp Tý, Nhâm Tý, Tân Sửu, Bính Dần, Đinh Mão, Canh Thìn, Mậu Ngọ, Tân Mùi, Nhâm Thân, Quý Dậu, Tân Hợi, Canh Tuất.
Tháng hợp mệnh với gia chủ hoặc người được mượn tuổi xây nhà (nếu có)
| Mệnh | Tháng |
| Kim | 4, 6, 9 |
| Thủy | 2, 6, 9, 10 |
| Mộc | 2, 3, 5, 9, 12 |
| Hỏa | 2, 4, 6, 8, 10, 12 |
| Thổ | 4, 6, 9 |
Ngày xấu nên tránh
Ngày xung với tuổi của gia chủ hoặc người được mượn tuổi xây nhà (nếu có)
Phong thủy có lục xung như sau: Tý – Ngọ, Sửu – Mùi, Dần – Thân, Mão – Dậu, Thìn – Tuất, Tỵ – Hợi.
Ví dụ: Nếu gia chủ tuổi Dần thì không nên chọn ngày Thân, tương tự với các cặp tương xung còn lại.
Ngày có mệnh khắc với mệnh của gia chủ hoặc người được mượn tuổi xây nhà (nếu có)
Gia chủ mệnh Kim thì nên tránh ngày có mệnh Hỏa, Mộc.
Gia chủ mệnh Mộc thì nên tránh ngày có mệnh Thổ, Kim.
Gia chủ mệnh Thủy thì nên tránh ngày có mệnh Thổ, Hỏa.
Gia chủ mệnh Hỏa thì nên tránh ngày có mệnh Thủy, Kim.
Gia chủ mệnh Thổ thì nên tránh ngày có mệnh Thủy, Mộc.
Cần tránh ngày có mệnh khắc với mệnh của gia chủ theo ngũ hành.
Ngày Dương Công Kỵ Nhật
Các ngày Dương Công Kỵ Nhật tính theo âm lịch trong năm:
Ngày 13 tháng giêng
Ngày 11 tháng 2
Ngày 9 tháng 3
Ngày 7 tháng 4
Ngày 5 tháng 5
Ngày 3 tháng 6
Ngày 8 , 29 tháng 7
Ngày 27 tháng 8
Ngày 25 tháng 9
Ngày 23 tháng 10
Ngày 21 tháng 11
Ngày 19 tháng 12
Ngày Sát Chủ
Các ngày Sát Chủ tính theo âm lịch trong năm:
| Tháng | Sát Chủ ở các ngày |
| Giêng | Tý |
| 2, 3, 7, 9 | Sửu |
| 4 | Tuất |
| 11 | Mùi |
| 5, 6, 8, 10,12 | Thìn |
Ngày Thọ Tử
Các ngày Thọ Tử tính theo âm lịch trong năm:
| Tháng | Thọ Tử ở các ngày |
| 1 | Bính Tuất |
| 2 | Nhâm Thìn |
| 3 | Tân Hợi |
| 4 | Đinh Tỵ |
| 5 | Mậu Tý |
| 6 | Bính Ngọ |
| 7 | Ất Sửu |
| 8 | Quý Mùi |
| 9 | Giáp Dần |
| 10 | Mậu Thân |
| 11 | Tân Mão |
| 12 | Tân Dậu |
Ngày Vãng Vong
Các ngày Vãng Vong tính theo âm lịch trong năm:
| Tháng | Vãng vong tại các ngày |
| 1 | Dần |
| 2 | Tỵ |
| 3 | Thân |
| 4 | Hợi |
| 5 | Mão |
| 6 | Ngọ |
| 7 | Dậu |
| 8 | Tý |
| 9 | Thìn |
| 10 | Mùi |
| 11 | Tuất |
| 12 | Sửu |
Ngày Nguyệt Kỵ
Các ngày Nguyệt Kỵ tính theo âm lịch trong năm:
Tháng Giêng, 4, 7, 10: mùng 5.
Tháng 2, 5, 8, 11: ngày 14.
Tháng 3, 6, 9, 12: ngày 23.
NHỮNG ĐIỀU KIÊNG KỴ TRONG NGÀY ĐỘNG THỔ
- Động thổ vào ngày, giờ xấu hoặc xung khắc với gia chủ hoặc người cho mượn tuổi làm nhà (nếu có).
- Mâm cúng sơ sài, không đầy đủ; người lễ không thành tâm.
- Vợ gia chủ đang mang thai thì không nên động thổ
- Ngoài ra, người ta cũng thường kiêng không xây nhà cuối năm để tránh kéo từ năm này sang năm kia.
CÁCH XEM HƯỚNG NHÀ
Vì sao cần xem phong thủy hướng nhà theo tuổi?
Theo quan niệm Á Đông, xem hướng nhà theo tuổi, hợp phong thủy sẽ mang đến luồng khí tốt, hấp thụ tinh hoa đất trời. Đồng thời, mang đến cho gia chủ nhiều điều may mắn, tài lộc và sức khỏe. Ngược lại, nếu xây nhà theo hướng khắc tuổi, khắc bản mệnh thì sẽ mang đến nhiều điều xấu, như làm ăn thất thoát, gia đình mâu thuẫn, ốm vặt trong nhà. Vì vậy, việc xem phong thủy hướng nhà là rất quan trọng.
Trước khi đi vào xác định hướng nhà theo tuổi, bạn cần xác định hướng nhà được tính như thế nào. Hướng nhà là hướng vuông góc với mặt tiền (mặt có cửa chính) của ngôi nhà. Ngoài ra, bạn có thể xác định hướng nhà như sau:
- Nếu ngôi nhà sở hữu một khoảng sân rộng thì hướng nhà chính là mặt có sân.
- Nếu ngôi nhà có 1 mặt tiền giáp với đường đi thì mặt này chính là hướng nhà.
- Nếu ngôi nhà có 2 mặt tiền, hướng nhà là hướng có cửa chính.
Quy tắc xem hướng nhà theo khí hậu
Một trong những kinh nghiệm chọn hướng xây nhà từ xa xưa là “Lấy vợ hiền hòa, xây nhà hướng Nam”. Với điều kiện khí hậu ở Việt Nam, xây nhà hướng Nam, Đông Nam hoặc Tây Nam là hướng tốt nhất, đón gió mát, hưởng ánh sáng ổn định và không khí trong lành.
Ngược lại, về mặt khí hậu thì xây nhà hướng Tây hoặc Tây Bắc được xem là không tốt. Bởi những hướng này thường phải nhận ánh sáng gay gắt, khiến mọi người luôn cảm thấy khó chịu và ngột ngạt. Vào những dịp đông về thì hướng Tây hoặc hướng Tây Bắc cũng hứng chịu gió lạnh nhiều nhất, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của các thành viên trong gia đình.
Cách coi hướng xây nhà theo tuổi Bát Trạch
Chọn hướng đất làm nhà theo tuổi thuộc Bát Trạch là cách đơn giản và thông dụng nhất hiện nay. Theo phương pháp này, tuổi mệnh sẽ được chia làm 2 nhóm là: Tây tứ mệnh và Đông tứ mệnh. Trong mỗi nhóm này sẽ có 4 cung mệnh khác nhau:
- Đông tứ mệnhgồm 4 cung là Khảm, Chấn, Ly, Tốn, biểu tượng cho con trai thứ, con trai cả, con gái giữa và con gái cả.
- Tây tứ mệnhgồm 4 cung là Càn, Khôn, Đoài, Cấn, biểu tượng cho bố, mẹ, con gái út và con trai út.
Bát trạch nghĩa là tám phương, dùng để phối mệnh của từng người để luận ra hướng xây nhà tốt nhất. Phương hướng được chia làm 2 nhóm như sau:
- Đông tứ trạch gồm 4 hướng là Bắc, Đông, Nam, Đông Nam
- Tây tứ trạch gồm 4 hướng là Tây, Tây Nam, Tây Bắc, Đông Bắc.
Sau khi xác định được cung mệnh và phương hướng, chọn hướng xây nhà theo tuổi như sau:
- Gia chủ thuộc nhóm tuổi Đông tứ mệnh nên chọn hướng nhà Đông tứ trạch
- Gia chủ thuộc nhóm tuổi Tây tứ mệnh nên chọn hướng nhà Tây tứ trạch.
Xem hướng nhà theo tuổi cung mệnh
Nếu muốn xem hướng xây nhà theo tuổi dựa trên cung mệnh, bạn cần xét đến ngày sinh âm lịch và giới tính. Bởi dù có cùng năm sinh nhưng gia chủ là nam hay nữ sẽ mang đến sự khác biệt khác nhau. Để chọn đúng hướng xây nhà, mang đến tài lộc và vượng khí cho gia đình, bạn hãy thực hiện theo 3 bước sau:
- Bước 1:Cộng dồn các số trong năm sinh âm lịch của chủ nhà.
- Bước 2:Lấy tổng đó chia cho 9. Nếu chia hết cho 9 thì lấy số 9 để tính cung mệnh hướng xây nhà. Nếu phép chia có số dư thì cung mệnh sẽ tính theo số dư đó.
- Bước 3:Tra cứu kết quả theo bảng sau để tìm được cung mệnh và hướng làm nhà phù hợp.
| Giới tính | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
| Nam | Khảm | Ly | Cấn | Đoài | Càn | Khôn | Tốn | Chấn | Khôn |
| Nữ | Cấn | Càn | Đoài | Cấn | Ly | Khảm | Khôn | Chấn | Tốn |
Ví dụ:
- Nếu gia chủ là nam, sinh năm 1995 => Lấy 1 + 9 + 9 + 5 = 24 => 24 chia 9 bằng 2, dư 6 => Khôn
- Nếu gia chủ là nữ, sinh năm 1989 => Lấy 1+9+8+9=18 => 18 chia 9 bằng 2 (phép chia không có số dư) => Lấy số 9 làm cung mệnh => Tốn
Chọn hướng nhà theo tuổi hợp phong thủy
4 hướng xây nhà tốt nhất dựa theo phong thủy như sau:
- Hướng Sinh Khí:Tượng trưng cho sự phát triển, sinh sôi, giúp gia chủ thành công hơn trong cuộc sống.
- Hướng Thiên Y: Hướng này biểu tượng cho cát khí, giúp chủ nhà nhận được nhiều may mắn, tài lộc, có quý nhân phù trợ.
- Hướng Diên Niên:Mang đến sự thuận hòa trong gia đình, phát triển các mối quan hệ trong cuộc sống.
- Hướng Phục Vị:Hóa giải những điều kém may mắn, giúp cuộc sống vui vẻ, suôn sẻ hơn.
Nên xây nhà hướng nào tốt nhất?
Hướng xây nhà tốt nhất là hướng Nam và các hướng cận Nam như Đông Nam và Tây Nam. Bởi những hướng này có nguồn ánh sáng tốt, thông gió và mang đến vượng khí cho gia chủ.
Vào thời điểm nắng gắt, nhà hướng Nam có thể tránh được ánh nắng trực diện từ phía Đông hoặc phía Tây. Ngoài ra, vào mùa Đông thì nhà bạn cũng sẽ tránh được gió lạnh phương Bắc. Nhờ vậy, nhà bạn sẽ mát vào mùa hè, ấm vào mùa đông, bảo vệ sức khỏe của mọi người trong gia đình.
Đặc biệt, xây nhà hướng Nam được xem là hướng đẹp nhất, hướng của bậc Đế vương. Vào thời xa xưa, các bậc vua chúa cũng đã xây dựng cung đình theo “tọa Bắc triều Nam” – Quay lưng về hướng Bắc, quay mặt về hướng Nam.
Những hướng xấu nên tránh khi xây nhà
Ngoài việc tìm hiểu hướng xây nhà nào tốt nhất, bạn cũng cần tránh những hướng xấu dưới đây:
- Hướng Tuyệt Mệnh: Mang đến cho gia chủ nhiều hung khí, tai ướng và kém may mắn. Đồng thời, gia chủ có thể bị ảnh hưởng sức khỏe, đối diện với chia lìa, bệnh tật.
- Hướng Ngũ Quỷ:Hướng này thường thể hiện sự thị phi, khó khăn, gây cãi vã trong gia đình.
- Hướng Lục Sát:Xây nhà hướng này sẽ ảnh hưởng đến công việc, làm trì trệ, mất mát và hạn chế sự thăng tiến, tài lộc.
- Hướng Họa Hại: Ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong cuộc sống, nhất là đường tình duyên và sự hòa thuận trong gia đình. Về công danh sự nghiệp cũng không mấy suôn sẻ.
Tra bảng mệnh để xây hướng nhà hợp tuổi
Để biết chính xác hướng nhà hợp với bản mệnh gia chủ, bạn hãy tra thông tin theo bảng dưới đây:
| Năm | Năm âm lịch | Giải nghĩa | Ngũ hành | Giải nghĩa | Cung mệnh nam | Cung mệnh nữ |
| 1972 | Nhâm Tý | Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi | Tang Đố Mộc | Gỗ cây dâu | Khảm Thủy | Khôn Thổ |
| 1973 | Quý Sửu | Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng | Tang Đố Mộc | Gỗ cây dâu | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1974 | Giáp Dần | Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập | Đại Khe Thủy | Nước khe lớn | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1975 | Ất Mão | Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo | Đại Khe Thủy | Nước khe lớn | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1976 | Bính Thìn | Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời | Sa Trung Thổ | Đất pha cát | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1977 | Đinh Tỵ | Đầm Nội Chi Xà_rắn trong đầm | Sa Trung Thổ | Đất pha cát | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1978 | Mậu Ngọ | Đầm Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng | Thiên Thượng Hỏa | Lửa trên trời | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1979 | Kỷ Mùi | Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ | Thiên Thượng Hỏa | Lửa trên trời | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1980 | Canh Thân | Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả | Thạch Lựu Mộc | Gỗ cây lựu đá | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1981 | Tân Dậu | Long Tàng Chi Kê_Gà trong chuồng | Thạch Lựu Mộc | Gỗ cây lựu đá | Khảm Thủy | Khôn Thổ |
| 1982 | Nhâm Tuất | Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà | Đại Hải Thủy | Nước biển lớn | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1983 | Quý Hợi | Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng | Đại Hải Thủy | Nước biển lớn | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1984 | Giáp Tý | Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà | Hải Trung Kim | Vàng trong biển | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1985 | Ất Sửu | Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển | Hải Trung Kim | Vàng trong biển | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1986 | Bính Dần | Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng | Lư Trung Hỏa | Lửa trong lò | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1987 | Đinh Mão | Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng | Lư Trung Hỏa | Lửa trong lò | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1988 | Mậu Thìn | Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hòa | Đại Lâm Mộc | Gỗ rừng già | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc | Đại Lâm Mộc | Gỗ rừng già | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 1990 | Canh Ngọ | Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà | Lộ Bàng Thổ | Đất đi đường | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 1991 | Tân Mùi | Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc | Lộ Bàng Thổ | Đất đi đường | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 1992 | Nhâm Thân | Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú | Kiếm Phong Kim | Vàng mũi kiếm | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 1993 | Quý Dậu | Lâu Túc Kê_Gà nhà gác | Kiếm Phong Kim | Vàng mũi kiếm | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 1994 | Giáp Tuất | Thủ Thân Chi Cầu_Chó giữ mình | Sơn Đầu Hỏa | Lửa trên núi | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 1995 | Ất Hợi | Quá Vãng Chi Trư_Lơn hay đi | Sơn Đầu Hỏa | Lửa trên núi | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 1996 | Bính Tý | Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng | Giảm Hạ Thủy | Nước cuối nguồn | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 1997 | Đinh Sửu | Hổ Nội Chi Ngữu_Trâu trong hồ nước | Giảm Hạ Thủy | Nước cuối nguồn | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 1998 | Mậu Dần | Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng | Thành Đầu Thổ | Đất trên thành | Khôn Thổ | Tộc Mộc |
| 1999 | Kỷ Mão | Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng | Thành Đầu Thổ | Đất trên thành | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 2000 | Canh Thìn | Thứ Tính Chi Linh_Rồng khoan dung | Bạch Lạp Kim | Vàng chân đèn | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 2001 | Tân Tỵ | Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông | Bạch Lạp Kim | Vàng chân đèn | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến | Dương Liễu Mộc | Gỗ cây dương | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2003 | Quý Mùi | Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn | Dương Liễu Mộc | Gỗ cây dương | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 2004 | Giáp Thân | Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây | Tuyền Trung Thủy | Nước trong suối | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 2005 | Ất Dậu | Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa | Tuyền Trung Thủy | Nước trong suối | Tốn Mộc | Khôn Thổ |
| 2006 | Bính Tuất | Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ | Ốc Thượng Thổ | Đất nóc nhà | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2007 | Đinh Hợi | Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi | Ốc Thượng Thổ | Đất nóc nhà | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
| 2008 | Mậu Tý | Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho | Thích Lịch Hỏa | Lửa sấm sét | Khảm Thủy | Cấn Thổ |
| 2009 | Kỷ Sửu | Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng | Thích Lịch Hỏa | Lửa sấm sét | Ly Hỏa | Càn Kim |
| 2010 | Canh Dần | Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi | Tùng Bách Mộc | Gỗ tùng bách | Cấn Thổ | Đoài Kim |
| 2011 | Tân Mão | Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ | Tùng Bách Mộc | Gỗ tùng bách | Đoài Kim | Cấn Thổ |
| 2012 | Nhâm Thìn | Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa | Trường Lưu Thủy | Nước chảy mạnh | Càn Kim | Ly Hỏa |
| 2013 | Quý Tỵ | Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ | Trường Lưu Thủy | Nước chảy mạnh | Khôn Thổ | Khảm Thủy |
| 2014 | Giáp Ngọ | Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây | Sa Trung Kim | Vàng trong cát | Tốn Mộc | Không Thổ |
| 2015 | Ất Mùi | Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến | Sa Trung Kim | Vàng trong cát | Chấn Mộc | Chấn Mộc |
| 2016 | Bính Thân | Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi | Sơn Hạ Hỏa | Lửa trên núi | Khôn Thổ | Tốn Mộc |
Bảng tra mệnh niên và cung mệnh theo năm sinh 1972 – 2016
| NAM | NĂM SINH | NỮ | |||||||||
| Số | Cung | Mệnh | Hướng | Hướng | Mệnh | Cung | Số | ||||
| 7 | Đoài | Kim | Tây | 1921 | 1948 | 1975 | 2002 | Đông Bắc | Thổ | Cấn | 8 |
| 6 | Càn | Kim | Tây Bắc | 1922 | 1949 | 1976 | 2003 | Nam | Hỏa | Ly | 9 |
| 5 | Khôn | Thô | Tây Nam | 1923 | 1950 | 1977 | 2004 | Bắc | Thủy | Khảm | 1 |
| 4 | Tôn | Mộc | Đông Nam | 1924 | 1951 | 1978 | 2005 | Tây Nam | Thổ | Khôn | 2 |
| 3 | Chân | Mộc | Đông | 1925 | 1952 | 1979 | 2006 | Đông | Mộc | Chân | 3 |
| 2 | Khôn | Thổ | Tây Nam | 1926 | 1953 | 1980 | 2007 | Đông Nam | Mộc | Tôn | 4 |
| 1 | Khảm | Thủy | Bắc | 1927 | 1954 | 1981 | 2008 | Đông Bắc | Thổ | Cấn | 5 |
| 9 | Ly | Hỏa | Nam | 1928 | 1955 | 1982 | 2009 | Tây Bắc | Kim | Càn | 6 |
| 8 | Cấn | Thổ | Đông Bắc | 1929 | 1956 | 1983 | 2010 | Tây | Kim | Đoài | 7 |
| 7 | Đoài | KIm | Tây | 1930 | 1957 | 1984 | 2011 | Đông Bắc | Thổ | Cấn | 8 |
| 6 | Càn | Kim | Tây Bắc | 1931 | 1958 | 1985 | 2012 | Nam | Hỏa | Ly | 9 |
| 5 | Khôn | Thổ | Tây Nam | 1932 | 1959 | 1986 | 2013 | Bắc | Thủy | Khảm | 1 |
| 4 | Tôn | Mộc | Đông Nam | 1933 | 1960 | 1987 | 2014 | Tây Nam | Thổ | Khôn | 2 |
| 3 | Chân | Mộc | Đông | 1934 | 1961 | 1988 | 2015 | Đông | Mộc | Chân | 3 |
| 2 | Khôn | Thổ | Tây Nam | 1935 | 1962 | 1989 | 2016 | Đông Nam | Mộc | Tôn | 4 |
| 1 | Khảm | Thủy | Bắc | 1936 | 1963 | 1990 | 2017 | Đông Bắc | Thổ | Cấn | 5 |
| 9 | Ly | Hỏa | Nam | 1937 | 1964 | 1991 | 2018 | Tây Bắc | Kim | Càn | 6 |
| 8 | Cấn | Thổ | Đông Bắc | 1938 | 1965 | 1992 | 2019 | Tây | Kim | Đoài | 7 |
| 7 | Đoài | Kim | Tây | 1939 | 1966 | 1993 | 2020 | Đông Bắc | Thổ | Cấn | 8 |
| 6 | Càn | Kim | Tây Bắc | 1940 | 1967 | 1994 | 2021 | Nam | Hỏa | Ly | 9 |
| 5 | Khôn | Thổ | Tây Nam | 1941 | 1968 | 1995 | 2022 | Bắc | Thủy | Khám | 1 |
| 4 | Tôn | Mộc | Đông Nam | 1942 | 1969 | 1996 | 2023 | Tây Nam | Thổ | Khôn | 2 |
| 3 | Chân | Mộc | Đông | 1943 | 1970 | 1997 | 2024 | Đông | Mộc | Chân | 3 |
| 2 | Khôn | Thổ | Tây Nam | 1944 | 1971 | 1998 | 2025 | Đông Nam | Mộc | Tôn | 4 |
| 1 | Khảm | Thủy | Bắc | 1945 | 1972 | 1999 | 2026 | Đông Bắc | Thổ | Cấn | 5 |
| 9 | Ly | Hỏa | Nam | 1946 | 1973 | 2000 | 2027 | Tây Bắc | Kim | Càn | 6 |
| 8 | Cấn | Thổ | Đông Bắc | 1947 | 1974 | 2001 | 2028 | Tây | Kim | Đoài | 7 |
Bảng tra cung mệnh và hướng
Nếu bạn thuộc mệnh:
– Thủy, Mộc, Hỏa –> Bạn là người thuộc Đông tứ mệnh
– Kim, Thổ –> Bạn là người thuộc Tây tứ mệnh
Người Đông tứ mệnh sẽ hợp với các phương hướng nhóm Đông tứ trạch, tương tự, người Tây tứ mệnh sẽ hợp với các phương hướng Tây tứ trạch.
Đông tứ trạch bao gồm hướng đông nam, bắc, nam, đông.
Còn hướng Tây tứ trạch bao gồm tây bắc, tây nam, đông bắc, tây.
Một số câu hỏi thường gặp khi xem hướng xây nhà theo phong thủy
Làm sao để xem hướng nhà bằng la bàn?
Để xác định hướng nhà bằng la bàn, bạn có thể tham khảo hướng dẫn sau đây:
- Đặt cố định la bàn trong lòng bàn tay, hạn chế chuyển động, để mũi tên la bàn hướng về phía trước.
- Di chuyển la bàn để kim màu xanh và kim màu đỏ trùng với các hướng Nam – Bắc trên la bàn.
- Lấy kết quả ở vòng ngoài của la bàn.
- Sau 3 lần đo, lấy số trung bình (nếu sai số 3 lần đo lớn hơn 15 độ thì kết quả sai do ảnh hưởng của kim loại, thiết bị điện tử, nên đo lại).
Sau khi có kết quả, bạn so sánh với bảng sau để biết được hướng nhà:
| Độ trên la bàn | Hướng |
| 337,5 – 22,5 | Bắc |
| 22,5 – 67,5 | Đông Bắc |
| 67,5 – 112,5 | Đông |
| 112,5 – 157,5 | Đông Nam |
| 157,5 – 202,5 | Nam |
| 202,5 – 247,5 | Tây |
| 292,5 – 337,5 | Tây Bắc |
